Ngữ pháp tiếng Hàn Ôn thi Topik II (Động từ/Tính từ + 고요)

2020-09-21 URL COPY Facebook Share
1. '고요', hình thái của '고+요'. Sử dụng khi nói/bình luận/nhận xét bổ sung, thêm vào đằng sau lời nói của bản thân hay lời nói của đối phương (để liên kết hai sự việc đồng đẳng trở lên hay liên kết và thể hiện mối quan hệ hữu cơ giữa mệnh đề trước và mệnh đề sau.) Có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là 'và, còn... nữa, không những thế..., thêm nữa'.

그 책은 내용이 참 좋아요. 그림도 이해하기 쉽고요.
Cuốn sách đó nội dung quả là hay. (thêm nữa) Tranh vẽ cũng dễ hiểu nữa.

유리 씨한테 사이즈가 딱 맞네요. 색깔도 잘 어울리고요.
Kích cỡ đúng là vừa như in so với Yu-ri nhỉ. (không những thế) Màu sắc cũng phù hợp luôn.

가: 저 친구 얼굴이 참 잘생겼네요. 
Cậu bạn kia khuôn mặt quả là đẹp trai nhỉ.
나: 그러게요. 키도 크고요.
Đúng vậy. (hơn nữa) Chiều cao cũng cao nữa.

가: 옆집 아이들은 인사를 참 잘하네요. 
Mấy đứa nhỏ nhà bên cạnh chào hỏi lễ phép quá nhỉ.
나: 맞아요. 공부도 잘 하고요.
Đúng rồi. (thêm nữa) Học hành cũng giỏi nữa.


2. Nó cũng được sử dụng khi hỏi thêm vào thông tin bổ sung từ người đối diện.
 
가: 어떻게 지내요? 지금도 그 회사에서 일하고 있고요?
Anh sống thế nào? Hiện giờ cũng đang làm ở công ty đó chứ?
나: 그렇지요. 뭐. 특별히 갈 데도 없고 해서요. 
Đúng vậy chứ sao. Gì chứ. Chủ yếu cũng do không có nơi đặc biệt để đi.

가: 잘 지내지요. 사업은 잘돼 가고요?
Anh vẫn sống tốt chứ nhỉ. Việc kinh doanh vẫn tốt chứ?
나: 네. 덕분에 먹고 살 만해요.
Vâng. Nhờ trời cũng đủ sống.


3. Có thể dùng cùng với thì quá khứ '았/었', tương lai, phỏng đoán. 

가: 어제 모임에 영호 씨도 왔어요? 
Hôm qua Young-ho cũng đã đến cuộc họp mặt chứ?
나: 그럼요. 유리 씨도 왔고요.
Dĩ nhiên rồi. (thêm nữa) Yu-ri cũng đã đến nữa đó.


4. Nếu phía trước dùng với danh từ sử dụng dạng ' (이)고요'. 

그 사람은 좋은 아빠예요. 부모님에게는 착한 아들이고요.
Người đó là một ông bố tốt. (thêm vào đó) Với cha mẹ cũng là người con trai ngoan.