`Ngữ pháp tiếng Hàn Ôn thi Topik II (Động từ + 고서야) (1)

2020-09-16 URL COPY Facebook Share
1. Thể hiện việc sau khi kết thúc trạng thái hay hành động ở vế trước, bởi vì điều này thì đến lúc đó mới đạt được, có được thứ ở vế sau (nhấn mạnh phải sau hành động hay tình huống mà vế trước thể hiện thì rốt cuộc mới dẫn đến tình huống mà vế sau thể hiện). Có thể dịch sang tiếng Việt là "xong... mới...".

그는 선생님의 설명을 듣고서야 비로소 이해를 했다.
Mãi đến khi nghe giải thích của thầy giáo đó xong tôi mới hiểu được.

나는 물을 한 모금 마시고서야 정신을 차렸다.
Tôi uống một ngụm nước xong mới tỉnh táo trở lại.

직접 경험해 보고서야 그 말이 무슨 말인지 깨달얐다.
Thử trực tiếp trải nghiệm xong mới hiểu ra lời nói đó là ý gì.

그것을 잃어버리고서야 그것의 소중함을 느낄 수 있었다.
Đánh mất cái đó xong mới có thể nhận thấy tầm quan trọng của thứ đó.

지수는 아버지가 돌아가시고서야 아버지의 사랑을 깨달았다.
Cha qua đời xong thì Ji-su mới nhận ra tình yêu của cha mình.

민수는 일이 끝나고서야 겨우 밥을 먹을 여유가 생겼다.
Min-su kết thúc công việc xong mới có sự nhàn rỗi để dùng bữa.

아이는 엄마에게 안기고서야 울음을 그쳤다.
Đứa bé được mẹ ôm xong thì ngừng khóc.

가: 엄마, 저 잠깐 놀러 갔다 올게요.
나: 또? 너 정말 혼쭐이 나고서야 정신 차릴래?


2. Không thể kết hợp với quá khứ '았/었'.

그는 영화를 보고서야 감독의 말을 이해할 수 있었다. (O)
그는 영화를 봤고서야 감독의 말을 이해할 수 있었다. (X)